Rau ngót chứa 5,3p100 protid, 3,4100 glucid, 2,4100 tro trong đó có calci 16mgp.100, phospho 64,5mgp.100, Vitamin C 185mgp.100.

Tên khoa học: Sauropus androgynus (L) Merr., họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Tên khác: Bồ ngót – Bù ngót – Hắc diện thần (Trung Quốc).

Bộ phận dùng: Lá của cây rau ngót. (Folium Sauropi).

Mô tả cây:

Cây nhỏ, cao tới 1,5 – 2m, thân nhẵn, nhiều cành, mọc thẳng – Vỏ thân xanh, lục, rồi nâu nhạt. Lá mọc so le, dài 4 – 5cm, cuống ngắn có 2 lá kèm nhỏ. Phiến lá nguyên hình trứng dài hoặc bầu dục, mép nguyên. Hoa đực mọc ở kẽ lá thành xim đơn ở phía dưới, hoa cái ở trên. Quả nang hình cầu, hạt có vân nhỏ. Rau ngót có ở nhiều nơi trong nước ta. Có thể mọc hoang hay trồng ở quanh bờ ao.


Rau ngót là cả 1 kho tàng trị bệnh rất tốt

Mẹo trị trẻ em tưa lưỡi

Giã nhuyễn lá bồ ngót, bọc vào vải thưa vắt nước cốt, dùng bông thâm nước cốt rơ vào lưỡi và vòm miệng.

Mẹo trị sau khi sanh bị sót nhau

Một nắm lá bồ ngót nấu với nước cho sắc lại rồi uống.

Uống 2 lần mỗi lần cách nhau 10 phút.

Mẹo trị lở loét

Hai phần lá bồ ngót, một phần vôi đá, giã nát sệt như bùn, đắp vào chỗ lớ loét, ngày thay 1 lần.
Hoặc: Lá khế cả cành non và hoa 100gr-150gr, nấu sôi với 5, 6 lít nước, xông rồi tắm, bã còn lại đắp vào chỗ lớ loét.

Hoặc: Dùng vỏ cây bàng sắc nước rửa vết thương, vết loét.

Mẹo trị ban sởi, ho sốt

Một nắm bồ ngót, nấu cỡ một tô nước, uống 2, 3 lần trong ngày.

Mẹo trị bí tiểu, tiểu đường

Hai nắm bồ ngót, nấu sắc lại còn 3 chén, uống 3 lần trong ngày, uống cho đến khi hết bệnh.

Mẹo trị thiếu Vitamin c

Luộc tái rau bồ ngót ăn thường xuyên.

Mẹo trị viêm phối

Bồ ngót nấu canh ăn hoặc sắc uống.