MÔ TẢ CÂY

Cây thảo, sống lâu năm, cao 0,6 – 1,2 m. Thân rễ khỏe, cứng và dai, màu trắng, phủ bởi nhiều vảy. Thân có lông cứng. Lá hình dải hẹp, dài, thuôn nhọn ở đầu, nhẵn hoặc có lông ở mặt dưới, mặt trên và mép lá ráp, lá non màu lục nhạt, bóng, hoặc cuộn lại, be lá mảnh, lưỡi bẹ mềm, ngắn, có lông dài.

Cụm hoa là chùm dày đặc những bông nhỏ, màu trắng, thuôn dài 5-20 cm, bông nhỏ thường xếp đôi một, màu tím nhạt, có lông tơ mịn, mày mềm, màu lục nhạt có lông. Hoa có hai nhị, chỉ nhị rất dài, bao phấn thuôn hình dải, bầu màu nâu hay tím đen.


TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

1.     Tác dụng lợi tiểu: thí nghiệm trên thở dạng chiết bằng nước và nước sắc rễ cỏ tranh cho thẳng vào dạ dày có tác dụng lợi tiểu, dùng thuốc 4-5 ngày tác dụng lợi tiểu mức tối đa. Về cơ chế tác dụng có tác giả cho rằng tác dụng lợi tiểu của cỏ tranh có liên quan đến hàm lượng phong phú muối kali trong rễ.

2.     Tác dụng cầm máu: nước sắc hoa cỏ tranh thí nghiệm trên thỏ bằng đường uống với liều 0,5 g/kg trong 3 ngày, thì thời gian đông máu và thời gian chảy máu của thỏ đều rút ngắn. Tác dụng này được duy trì trong vài ngày. Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng giảm sức thẩm thấu của thành mạch, tăng cường sức đề kháng của mao quản.

3.     Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc rễ cỏ tranh thí nghiệm trên môi trường nuôi cấy có tác dụng ức chế trực khuẩn Shigella.

4.     Các tác dụng khác: chất coixol có trong thân rễ có tác dụng ức chế sức co bóp của cơ vân. Chất cylindol có ảnh hưởng đến hoạt tính của men lipooxygenase, chất imperanene có tác dụng ức chế ngưng kết tiểu cầu thỏ. Ngoài ra, rễ cỏ tranh còn có tác dụng an thần, giải nhiệt, giảm đau.

CÔNG DỤNG

Trong cuộc sống

Rễ cỏ tranh có vị ngọt tính hàn, có tác dụng thông tiểu tiện, lương huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt.
Hoa cỏ tranh có vị ngọt, tính mát, có tác dụng cầm máu, giảm đau.

Rễ cỏ tranh được dùng chữa bệnh nhiệt phiền khát, tiểu tiện khó khăn, đái ít, đái buốt, đái ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, phù viêm thận cấp, hen suyễn. 
Hoa cỏ tranh chữa chảy máu cam, ho ra máu, nôn ra máu, chảy máu vết thương. Liều dùng 9 – 15 g/ ngày, sắc nước uống.

Trong đông y

Các bài thuốc đông y

   Mẹo trị sốt nóng

Rễ cỏ tranh 12gr, củ sắn dây lOgr. Sắc với nước, ngày uống 2 lần, uống khi nóng. Phụ nữ có thai không được dùng mẹo này.

Hoặc: rễ cỏ tran h lOgr, cam thảo đất 8gr, cỏ m ần trầu 4gr. Toàn bộ sắc với nước, ngày uống 2 lần, uống khi nóng. Chú ý: Phụ nữ có thai không được dùng

Thuốc lợi tiểu, thanh nhiệt: 
Rễ cỏ tranh 50 g, râu ngô 40 g, mã đề 25 g, cúc hoa 5 g. Tất cả thái nhỏ sắc với 600 ml nước, còn 200 ml nước, uống ngày 2 -3 lần. Trẻ em dưới 14 tuổi dùng 2/3 liều người lớn.

Chữa hen suyễn:
Bạch mao căn 60 g, tang bạch bì 60 g, sắc 400 ml nước còn 200 ml nước, bỏ bã, uống lúc còn nóng sau bữa ăn.

Chữa đi tiểu ra máu: 
Bạch mao căn, sa tiền tử, mỗi thứ 30 g, sắc nước thêm đường uống.